lich-khai-giang ĐĂNG KÝ TEST FREE phat-am-online khuyen-mai-hot Phone:0915118608
0915118608 Gọi ngay 0915118608 SMS

NHỮNG TRẠNG TỪ HAY DÙNG TRONG TIẾNG ANH

Trạng từ trong tiếng anh là gì?

Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Vị trí: Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

Phân loại và và cách dùng trạng từ trong tiếng anh

Trạng từ có thể được phân loại theo nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân thành 8 loại cơ bản sau đây:

Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? dùng để trả lời các câu hỏi với How

?Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]. She speaks English well. [đúng]

I can play well the guitar. [không đúng] I can play the guitar well. [đúng]

Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh) Ví dụ: I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.

Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN? và được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động  từ chính. Ví dụ: John is always on time He seldom works hard.

Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE?

Một số trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

Ví dụ: I am standing here. She went out.

Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…) Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

Trạng từ nghi vấn (Questions)

là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how

Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

Ví dụ: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday?

Trạng từ liên hệ (Relation)

là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born

Vị trí của trạng từ trong tiếng anh

Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom….)

  • VD: They often get up at 6am.

Giữa trợ động từ và động từ thường

  • VD: I have recently finished my homework.
  • TĐT   adv          V

Sau động từ “to be/seem/look”…và trước tính từ: “tobe/feel/look”… + adv + adj

  • Ex: She is very nice.
  • Adv  adj

Sau “too”: V(thường) + too + adv

  • VD: The teacher speaks too quickly.

Trước “enough” : V + adv + enough

  • VD: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

Trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that

  • VD: Jack drove so fast that he caused an accident.

Đứng cuối câu

  • VD: The doctor told me to breathe in slowly.

Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

  • VD: Last summer, I came back my home country
  • My parents had gone to bed when I got home.

Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc “cận kề”.

VD: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “says”). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “visits”)

Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt).

VD: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ.

VD: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian]

Chủ ngữ Nơi chốn Cách thức Tần suất Thời gian
/động từ /địa điểm by plane everyday yesterday
I went to Bankok by jet plane once a week last month
I walked to the library last year
He flew to London

Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely … thường được đặt ở đầu mỗi câu.

VD: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn’t live where the war broke out in 1914-1918.

Bảng những trạng từ thường gặp nhất trong tiếng Anh

not không
also cũng
very rất
often thường
then sau đó
however Tuy nhiên
too quá
usually thường
early sớm
never không bao giờ
always luôn luôn
sometimes đôi khi
together cùng
likely có khả năng
simply đơn giản
generally nói chung
instead thay vì
actually thực sự
again một lần nữa
rather thay, chứ không phải
almost gần như, hầu như
especially đặc biệt là
ever bao giờ, đã từng
quickly một cách nhanh chóng
probably có thể
already đã, sẵn sàng
below dưới đây
directly trực tiếp
therefore do đó, vì thế, vì vậy
else khác
thus do đó
easily dễ dàng
eventually cuối cùng
exactly chính xác
certainly chắc chắn
normally bình thường
currently hiện tại
extremely cực kỳ, vô cùng
finally cuối cùng
constantly liên tục
properly đúng
soon sớm
specifically đặc biệt
ahead trước
daily hàng ngày
highly cao
immediately ngay lập tức
relatively tương đối
slowly chậm
fairly khá
primarily chủ yếu
completely hoàn toàn
ultimately cuối cùng
widely rộng rãi
recently gần đây
seriously nghiêm túc
frequently thường xuyên
fully đầy đủ
mostly chủ yếu
naturally tự nhiên
nearly gần
occasionally thỉnh thoảng
carefully cẩn thận
clearly rõ ràng
essentially cơ bản
possibly có thể
slightly hơi
somewhat hơi
equally như nhau
greatly rất nhiều
necessarily nhất thiết
personally cá nhân
rarely hiếm khi
regularly thường xuyên
similarly tương tự
basically cơ bản
closely chặt chẽ
effectively hiệu quả
initially ban đầu
literally nghĩa đen
mainly chủ yếu
merely chỉ
gently nhẹ nhàng
hopefully hy vọng
roughly khoảng
significantly đáng kể
totally hoàn toàn
twice hai lần
elsewhere ở những nơi khác
everywhere ở khắp mọi nơi
perfectly hoàn hảo
physically thể chất
suddenly đột nhiên
truly thực sự
virtually hầu như
altogether hoàn toàn
anyway nào
automatically tự động
deeply sâu
definitely chắc chắn
deliberately cố tình
hardly hầu như không
readily dễ dàng
terribly khủng khiếp
unfortunately không may
forth ra
briefly một thời gian ngắn
moreover hơn thế nữa
bly Bly
honestly trung thực
previously trước đây
as như
there
when khi
how như thế nào
so để
up lên
out ra
no không có
only chỉ
well cũng
first đầu tiên
where nơi
why lý do tại sao
now bây giờ
around xung quanh
once một lần
down xuống
off tắt
here ở đây
tonight tối nay
away đi
today hôm nay
far đến nay
quite khá
later sau
above trên
yet chưa
maybe có thể
otherwise khác
near gần
forward về phía trước
somewhere một nơi nào đó
anywhere bất cứ nơi nào
please xin vui lòng
forever mãi mãi
somehow bằng cách nào đó
absolutely hoàn toàn
abroad ở nước ngoài
yeah vâng
nowhere đâu
tomorrow ngày mai
yesterday ngày hôm qua
the các
to để
in trong
on trên
by bởi
more hơn
about về
such như vậy
through thông qua
new mới
just chỉ
any bất kỳ
each mỗi
much nhiều
before trước
between giữa
free miễn phí
right đúng
best tốt nhất
since từ
both cả hai
sure chắc chắn
without mà không
back trở lại
better tốt hơn
enough đủ
lot rất nhiều
small nhỏ
though mặc dù
less ít
little ít
under dưới
next tiếp theo
hard cứng
real thực
left còn lại
least ít nhất
short ngắn
last cuối cùng
within trong
along cùng
lower thấp hơn
bad xấu
across qua
clear rõ ràng
easy dễ dàng
full đầy đủ
close gần
late cuối
proper thích hợp
fast nhanh chóng
wide rộng
item mục
wrong sai
ago trước
behind đằng sau
quick nhanh chóng
straight thẳng
direct trực tiếp
extra thêm
morning buổi sáng
pretty khá
overall tổng thể
alone một mình
bright sáng
flat phẳng
whatever bất cứ điều gì
slow chậm
clean sạch
fresh tươi
whenever bất cứ khi nào
cheap giá rẻ
thin mỏng
cool mát mẻ
fair công bằng
fine tốt
smooth mịn
thick dày
collect thu thập
nearby lân cận
wild hoang dã
apart ngoài
none không
strange lạ
tourist du lịch
aside sang một bên
loud lớn
super siêu
tight chặt chẽ
gross tổng
ill bệnh
downtown trung tâm thành phố
honest trung thực
ok ok
pray cầu nguyện
weekly hàng tuần

Bài viết liên quan:



Trả lời