lich-khai-giang ĐĂNG KÝ TEST FREE phat-am-online khuyen-mai-hot Phone:0915118608
0915118608 Gọi ngay 0915118608 SMS

LUẬT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG ANH

1. Dẫn nhập

Các nguyên âm là: a, e, i, o, u.

Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z.

Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ.

Ví dụ: beauty – beautiful (ful là hậu tố – suffix).

2.Luật nhân đôi phụ âm

A. Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm. Ví dụ:

Hit + ing = hitting (đánh)

Knit + ed = knitted (đan)

Run + er = runner (chạy)

– Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên.

Ví dụ: keep + ing = keeping (giữ)

Help + ing = helping (giúp)

Love +er = lover (yêu)

– Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm. Ví dụ: quit + ing = quitting (bỏ).

B. Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm).

Acquit + ed = acquitted (trang trải) Murmur + ed = murmured (thì thầm)

Begin + er = beginner (bắt đầu) Answer + er = Answerer (trả lời)

Deter + ed = deterred (ngăn cản) Orbit + ing = orbiting (đưa vào quỹ đạo)

Tuy nhiên, focus (tụ vào tiêu điểm) + ed có thể viết là focused hoặc focussed và bias (hướng) + ed có thể viết là biased hoặc biassed.

C. Phụ âm cuối của handicap (cản trở), kidnap (bắt cóc), worship (thờ phụng) cũng được nhân đôi.

D. Với những từ tận cùng bằng L theo sau một nguyên âm hoặc hai nguyên âm được phát âm riêng từng âm một, ta thường nhân đôi phụ âm L.

Ví dụ:

Appal + ed = appalled (làm kinh sợ)

Dial + ed = dialled (quay số)

Duel + ist = duellist (đọ kiếm, súng)

3. Bỏ E cuối:

A. Với những từ tận cùng bằng E theo sau một phụ âm thì ta bỏ E trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm.

Ví dụ:

Believe + er = believer.

Love + ing = loving

Move + able = movable.

Nhưng dye (nhuộm) và singe (làm cháy xém) vẫn giữ E cuối trước (khi thêm) Ing để tránh lẫn lộn với die (chết) và sing (hát): dye – dyeing; singe singeing. Age (già đi) giữ lại E trước (khi thêm) Ing ở Mỹ lại không như vậy: age = ageing. Likable (dễ thương) cũng có thể viết là likeable.

B. E cuối được giữ lại khi nó đứng trước một hậu tố bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ:

Engage engagement. (cam kết)

Hope hopeful. (hy vọng)

Sincere sincerely. (thành thật)

Nhưng E trong able / ible bị loại bỏ ở dạng trạng từ. Ví dụ: comfortable, comfortably (tiện lợi).

Incredible incredibly (không thể tin được).

E cuối cùng bị loại bỏ trong các từ sau đây:

Ví dụ:

Argue argument (tranh cãi)

Judge judgement hoặc judgment (xét xử)

Whole wholly (toàn bộ) – lưu ý ở đây có nhân đôi phụ âm L.

Due duly (đúng)

True trully (thật)

C. Những từ tận cùng bằng EE không bỏ một phụ âm E trước (khi thêm) một hậu tố:

Ví dụ:

Agree agreed agreeing agreement.

Foresee – foreseeing – foreseeable.

Trên đây là một số luật cơ bản và khá đơn giản trong chính tả tiếng anh, các bạn quan tâm hãy đón xem Part 2 trong loạt bài này để có thể nắm được toàn bộ các “luật” cơ bản của chính tả trong tiếng anh. Từ đó góp phần hoàn thiện trình độ tiếng Anh giao tiếp của mình!

BB (st)

Bài viết liên quan:

Comments

comments



Leave a Reply