lich-khai-giang ĐĂNG KÝ TEST FREE phat-am-online khuyen-mai-hot Phone:0915118608
0915118608 Gọi ngay 0915118608 SMS

Âm câm trong Tiếng Anh

Tiếng Anh có quy tắc về việc sử dụng a, an đó là a sẽ đứng trước các danh từ bắt đầu bẳng phụ âm còn an sẽ đứng trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm nhưng tại sao lại là an hour chứ không phải là a hour ? Đây là âm câm và cũng là một hiện tượng phổ biến trong Tiếng Anh mà Global Education muốn giới thiệu với các bạn.

Hiện tượng này đã gây cho những người học Tiếng Anh giao tiếp nhiều khó khăn trong việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như trong việc sử dụng đúng mạo từ a, an, the. Sau đây là một số trường hợp âm câm điển hình trong Tiếng Anh để các bạn tham khảo:

Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M. Ví dụ:
• climb [klaim]
• crumb [krʌm]
• dumb [dʌm]
• comb [koum]

Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm “scle” ở cuối từ. Ví dụ:
• muscle [‘mʌsl]

Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N. Ví dụ:
handkerchief [‘hæηkət∫if]
sandwich [‘sænwidʒ]
Wednesday [‘wenzdi]

Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. Ví dụ:
hope [houp]
drive [draiv]
write [rait]
site [sait]

Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N. Ví dụ:
• champagne [∫æm’pein]
• foreign [‘fɔrin]
• sign [sain]
• feign [fein]

Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ. Ví dụ:
thought ɔ:t]
through [θu:]
daughter [‘dɔ:tə]
• light [lait]
• might [mait]
• right [rait]
fight [fait]
weigh [wei]

Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W. Ví dụ:
what [wɔt]
when [wen]
where [weə]
whether [‘weđə]
why [wai]
Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”. Ví dụ:
hour [‘auə]
honest [‘ɔnist]
honor [‘ɔnə]
heir [eə]
Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”. Ví dụ:
hill [hil]
history [histri]
height [hait]
happy [‘hæpi]

Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:
knife [naif]
knee [ni:]
know [nou]
knock [nɔk]
knowledge [‘nɔlidʒ]

Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K. Ví dụ:
calm [ka:m]
half [ha:f]
salmon [‘sæmən]
talk [tɔ:k]
balk [tɔ:k]
would [wud]
should [∫ud]

Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M. Ví dụ:
autumn [‘ɔ:təm]
hymn [him]

Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố “psych” and “pneu”. Ví dụ:
psychiatrist [sai’kaiətrist]
pneumonia [nju:’mouniə]
psychotherapy [‘saikou’θerəpi]
pneuma [‘nju:mə]

Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:
island [‘ailənd]
isle [ail]

Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L. Ví dụ:
castle [‘kɑ:sl]
Christmas [‘krisməs]
fasten [‘fɑ:sn]
listen [‘lisn]
often [‘ɔfn]
whistle [‘wisl]

Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm. Ví dụ:
guess [ges]
guidance [‘gaidəns]
guitar [gi’tɑ:]
guest [gest]

Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ:
wrap [ræp]
write [rait]
wrong [rɔη]
Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:
• who [hu:]
• whose [hu:z]
• whom [hu:m]

Bài viết này đã liệt kê một cách đầy đủ và chi tiết các âm câm trong Tiếng Anh và cũng đưa ra các ví dụ minh họa để bạn có thể ghi nhớ chúng dễ dàng hơn. Hy vọng các bạn sẽ không còn lúng túng mỗi khi gặp những âm câm này nữa.

Bài viết liên quan:



Author: Trung Tâm Anh Ngữ LESH
Học Tiếng Anh giao tiếp, tiếng anh phỏng vấn, tiếng anh thương mại, tiếng anh toeic, tiếng anh toefl, tiếng anh dành cho thiếu nhi, giao tiếp xin việc, cv phỏng vấn, phản xạ tiếng anh

Trả lời