Tính từ so sánh hơn và so sánh hơn nhất

Tính từ so sánh hơn được dùng khi so sánh hai sự vật. Tính từ so sánh nhất được sử dụng khi so sánh nhiều hơn 2 đồ vật.

Nhìn chung, các tính từ 1 âm tiết hoặc có kết thúc bằng chữ cái “y” dùng đuôi “er” để cấu tạo các tính từ so sánh hơn và dùng đuôi “est” để cấu thành các tính từ so sánh nhất. VỚi các tính từ kết thúc bằng chữ cái “y” thì ta chuyển “y” thành “i” trước khi thêm đuôi “er” hoặc “est”

● old – older – oldest
● young – younger – youngest
● pretty – prettier – prettiest
● long – longer – longest
● short – shorter – shortest
● bright – brighter – brightest
● close – closer – closest
● happy – happier – happiest.

Các tính từ có hai hoặc nhiều hơn hai âm tiết thì không thay đổi, mà được thêm “more” vào phía trước từ để tạo thành cấu trúc so sánh hơn và thêm “most” để tạo thành cấu trúc so sánh nhất.

● respectable – more respectable – most respectable
● beautiful – more beautiful – most beautiful
● preferable – more preferable – most preferable
● hardworking – more hardworking – most hardworking

Một số tính từ đặc biệt thì sẽ có cách viết khác, không tuân theo các quy tắc trên,

● good – better – best
● bad – worse – worst
● little – less – least
● much (many) – more – most
● far – further – furthest

The word than typically appears in comparative sentences.

● Amy is smarter than Betty.
● Chad is stronger than Dan.
● Greg is more diligent than his brother.
● I have more apples than he.
● She likes him more than me.

Superlatives are typically accompanied by the word the.

● Tom is the oldest man in town.
● Paul is the tallest boy in the neighborhood.
● That shade of blue is the most beautiful color.
● This is the longest song that I have ever heard.

(st)

Comments

comments



Leave a Reply

lich-khai-giang ĐĂNG KÝ TEST FREE phat-am-online khuyen-mai-hot Phone:0915118608
0915118608 Gọi ngay 0915118608 SMS